Menu

Đặc điểm sản phẩm :
  • Cát Mangan được sử dụng để lọc nước giếng khoan, khử mùi nước nhiễm Sắt, nhiễm Mangan, Hydrogen sulfide, Asen, khử mùi tanh bằng cách oxy hóa trực tiếp qua tiếp xúc với bề mặt cát, kết tủa và khả năng lọc của tầng hạt.
  • Với những nguồn nước bị nhiễm thì việc sử dụng cát mangan rất có hiệu quả trong việc loại khử các kim loại nặng như đồng, kẽm, crôm, niken, Asen…
  • Vận hành đơn giản, đưa trực tiếp vào các bể lọc đang sử dụng mà không cần thay đổi cấu trúc bể.

CÁT MANGAN LÀ GÌ?

Cát mangan có thành phần hóa học cơ bản là Mn(OH)4, hoặc KMnO4. Từ nguồn quặng nguyên liệu sau khi khai thác qua quá trình nghiền và tuyển từ ướt bằng nam châm vĩnh cửu sẽ cho nguồn cát thô. Tiếp theo là công đoạn nghiền, sàng phân loại kích thước hạt theo yêu cầu và tiến hành đóng bao.

Cát mangan Việt Nam

Cát mangan Việt Nam

Mangan được sản xuất bằng cách xử lý kỹ càng với MgCl2 và KMnO4. Sau đó được ổn định bằng cách phủ bên ngoài cát lớp vỏ có khả năng oxy hóa (MnO2.H2O). Vỏ bọc này cung cấp cho hạt một khả năng lọc tiếp xúc và bản thân trung gian này cũng làm tăng khả năng oxy hóa của hạt. Không những vậy nó còn tạo cho hạt một dải vận hành rộng hơn bất cứ một chất lọc trung gian nào.

Đặc điểm của cát mangan là hạt màu đen hoặc vàng, khô rời, có góc cạnh.

Cát mangan dạng màu vàng

Cát mangan dạng màu vàng

KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA CÁT MANGAN

  • Cát mangan được sử dụng để lọc nước giếng khoan, khử mùi nước nhiễm Sắt, nhiễm Mangan, Hydrogen sulfide, Asen, khử mùi tanh bằng cách oxy hóa trực tiếp qua tiếp xúc với bề mặt cát, kết tủa và khả năng lọc của tầng hạt. Với những nguồn nước bị nhiễm thì việc sử dụng mangan rất có hiệu quả trong việc loại khử các kim loại nặng như đồng, kẽm, crôm, niken, Asen.
  • Xúc tác quá trình khử sắt (Fe < 35 mg/l), khử các chất phóng xạ.
  • Giảm hàm lượng nitrogen (nitrit, nitrat, amôni), photphat (20-50% tùy theo tốc độ lọc từ 4-7 m/giờ), khử Flo trong nước.
  • Giảm hàm lượng một số hợp chất hữu cơ có trong nước. Có thể xử lý nước nhiễm Mangan và Sắt ở mức cao gấp 3 – 5 lần cho phép.
    Nhận biết nguồn nước bị ô nhiễm qua màu sắc

    Nhận biết nguồn nước bị ô nhiễm qua màu sắc

ƯU ĐIỂM CỦA SẢN PHẨM

  • Tăng độ an toàn cho chất lượng nước sau xử lý.
  • Vận hành đơn giản, đưa trực tiếp vào các bể lọc đang sử dụng mà không cần thay đổi cấu trúc bể.
  • Lượng nước rửa lọc thấp hơn các loại vật liệu khác. Không cần sục gió.
  • Không cần sử dụng hóa chất và các thiết bị đi kèm như bình pha hóa chất, bơm định lượng.
  • Có tuổi thọ cao nhờ khả năng chống mài mòn lớn.
  • Không cần tái sinh định kỳ bằng dung dịch KMnO4 như Manganese green sand.
  • Giá thấp hơn nhiều so với các loại vật liệu nhập ngoại như hạt Pyrolox, Birm hay Manganese green sand.

    Bao cát mangan loại 25kg

    Bao cát mangan loại 25kg

 

Để được tư vấn thêm thông tin chi tiết về sản phẩm, Quý khách xin vui lòng liên hệ:

Công ty CP Đầu tư & Giải pháp AVINA

Sales: 0936 369 102 – Hotline: 0984 469 111 – Email: locnuocavina@gmail.com

PHẠM VI ỨNG DỤNG CÁT MANGAN ĐỂ XỬ LÝ KIM LOẠI NẶNG

  • pH nước đầu vào >= 7,0, thế oxy hóa khử > 700mV (đối với yêu cầu khử mangan).
  • Fe < 30 mg/l; Mn < 5mg/l.
  • Vận tốc lọc: 5-12 m/giờ. Có thể sử dụng trong các bể lọc hở hoặc lọc áp lực. Hướng lọc: từ trên xuống.
  • Cát mangan không cần tái sinh. Sau một thời gian sử dụng khoảng 2 năm (tùy theo chất lượng nước nguồn) cần thay thế hoặc hoạt hóa bằng dung dịch KMnO4.
    Thông số kỹ thuật cát mangan Việt Nam
    Thông số kỹ thuật cát mangan Việt Nam

KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG CÁT MANGAN

  • Nếu nguồn nước có độ pH thấp, có thể sử dụng hạt LS hoặc hóa chất để nâng pH nước nguồn trước khi cho qua lớp vật liệu xúc tác cát mangan. Phía dưới lớp mangan nên bố trí thêm một lớp cát thạch anh để giữ oxit sắt và mangan, tạo độ trong cho nước.
  • Độ dày lớp mangan được điều chỉnh theo hàm lượng sắt và mangan có trong nước nguồn nhưng không được nhỏ hơn 300 mm.
  • Rửa lọc: khi sử dụng kết hợp với các vật liệu lọc khác có thể tiến hành rửa lọc như trường hợp bể lọc cát thông thường.
  • Vận tốc lọc và chiều dày lớp vật liệu lọc sẽ được điều chỉnh theo hàm lượng sắt hoặc các chất ô nhiễm có trong nguồn nước. Để xử lý nước ngầm nên bố trí thiết bị làm thoáng, sục khí hoặc ejector trộn khí phía trước bể lọc để cung cấp thêm oxy cho quá trình oxy hóa sắt.
  • Để tăng hiệu quả xử lý đối với nước nguồn có độ pH thấp, nên sử dụng kết hợp với hạt nâng pH (LS). Độ dày lớp hạt LS được điều chỉnh theo độ pH của nước nguồn và tốc độ lọc (tham khảo phần hướng dẫn sử dụng hạt LS). Hoặc sử dụng kèm các hóa chất nâng pH như NaOH, Na2CO3, vôi.
  • Để tạo độ trong cho nước cần bố trí bên dưới một lớp cát thạch anh dày 0,2-0,3m.
  • Trong các thiết bị khử sắt hàm lượng cao trên 5 mg/l: nên bố trí chiều cao lớp ODM-2F tối thiểu là 0.8m, vận tốc lọc không vượt quá 20 m/h. Hiệu quả xử lý sẽ tốt hơn sau khi vận hành 3-4 ngày (thời gian đầu để tạo lớp màng xúc tác trên bề mặt hạt).
  • Trong trường hợp nước ngầm chứa sắt ở dạng phức hữu cơ, có thể châm thêm một ít chlorine phía trước bể lọc .
  • Hạt có khả năng xử lý dầu trong nguồn nước có nồng độ dầu đến 20 mg/l. Khả năng hút dầu của hạt là 90 mg/g.
  • Cần rửa sạch hạt trước khi đưa công trình vào sử dụng.
Chia sẻ

Trung tâm kỹ thuật AVINA - Hệ thống lọc nước công nghiệp

banner